![]() |
Hơi thở của nước (
Hơi thở này là hơi thở phổ biến nhất trong hàng ngũ Kiếm sĩ Diệt Quỷ bởi vì đây là hơi thở dễ học nhất. Có rất nhiều người dạy loại hơi thở này từ Đội Diệt Quỷ, trong đó có ông Urokodaki Sakonji.[2] Thức thứ 11 của loại hơi thở này được tạo ra bởi Tomioka Giyu.
Bảng quan hệ các loại hơi thở[]
|
|
|
|
|
|
|
| Mặt trời |
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
| Nước |
|
|
|
|
|
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
| Hoa |
| Rắn |
|
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|
|
|
|
| Côn trùng | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Các chiêu thức[]
Hơi thở này có 10 chiêu thức, với thức thứ 11 được tạo ra và sử dụng riêng bởi Tomioka Giyu.
- Thức thứ nhất: Thủy Diện Trảm (
壱 ノ型 水 面 斬 り Ichi no kata : Minamogiri?)[3] - Kiếm sĩ dùng lực tạo ra một nhát chém mạnh duy nhất. - Thức thứ hai: Thủy Xa (
弐 ノ型 水 車 Ni no kata : Mizuguruma?)[4] - Kiếm sĩ sẽ nhảy lên và quay người theo chiều dọc trong không khí và tạo ra một đòn tấn công theo chuyển động hình tròn. - Thức thứ ba: Lưu Lưu Vũ (
参 ノ型 流 流 舞 San no kata : Ryūryū mai?)[6]- Kiếm sĩ chém một đòn giống chuyển động của sóng biển trên mặt nước vào đối phương. - Thức thứ tư: Đả Triều (
肆 ノ型 打 潮 Shi no kata : Uchishio?)[7]- Kiếm sĩ tạo ra các đòn chém liên tiếp và xoay mình như một dòng thuỷ triều mạnh mẽ. - Thức thứ năm: Can Thiên Từ Vũ (
伍 ノ型 干 天 の慈 雨 Go no kata : Kanten no jiu?)[8]- "Một nhát chém nhân từ", dùng để giết đối phương mà không có bất cứ đau đớn nào. Thường chỉ dùng khi đối phương đầu hàng và chấp nhận cái chết. - Thức thứ sáu: Niệp Oa (
陸 ノ型 ね 渦 Roku no kata : Nejire uzu?)[9] - Người sử dụng sẽ xoay người, tạo nên một xoáy nước sẽ cắt bất cứ thứ gì trong phạm vi của chúng. Nó có thể sử dụng trong những nơi khắc nghiệt, và nếu sử dụng dưới nước, xoáy nước sẽ trở nên lớn hơn và sẽ cuốn tất cả mọi thứ xung quanh nó và cắt chúng như bị cắt bởi một lưỡi gươm lớn vậy.- Niệp Oa: Lưu Lưu (ねじれ
渦 ・流 流 Nejire Uzu - Ryūryū?)[10]- Đây là một sự kết hợp của Thức thứ ba : Lưu Lưu Vũ và Thức thứ sáu : Niệp Oa. Kiếm sĩ sẽ sử dụng sự chuyển động của đôi chân trong Lưu Lưu Vũ và sự xoay mình trong Niệp Oa để tạo ra một đòn tấn công quanh người và có thể chém nhiều góc độ xung quanh nó.
- Niệp Oa: Lưu Lưu (ねじれ
- Thức thứ bảy: Tích Ba Văn Đột (
漆 ノ型 雫 波 紋 突 Shichi no kata: Shizuku hamon tsuki?) - Một cú đâm nhanh và chính xác. Đây là chiêu thức nhanh nhất trong Hơi thở của nước. - Thức thứ tám: Lang Hồ (
捌 ノ型 滝 壷 Hachi no kata: Takitsubo?)[12]- Kiếm sĩ sẽ cắt mục tiêu theo chiều dọc. - Thức thứ chín: Thuỷ Lưu Phi Mạt (
玖 ノ型 水 流 飛沫 Ku no kata: Suiryū shibuki?)[13] - Tối thiểu hóa thời gian chạm đất và lực va chạm khi giáp đất, cho phép người sử dụng di chuyển không giới hạn. Rất hữu dụng khi chiến đấu ở nơi không có chỗ đứng vững chắc. - Thức thứ mười: Sinh Sinh Lưu Chuyển (
拾 ノ型 生 生 流 転 Jū no kata: Seisei ruten?)[15]- Một đòn tấn công uyển chuyển xoay mình như thân rồng, mỗi lần số vòng xoay tăng lên thì lực tấn công sẽ càng mạnh. - Thức thứ mười một: Lặng (
拾 壱 ノ型 凪 Jū Ichi no Kata: Nagi?)[16] - Được nghiệm ra bởi Thuỷ Trụ đương nhiệm, Tomioka Giyu. Kiếm sĩ sẽ ngưng mọi hành động và trở về trạng thái phòng thủ hoàn toàn, làm chệch hướng các đòn tấn công và ngăn chặn chúng với tốc độ rất nhanh, khó nhìn bằng mắt thường. Tuy nhiên, với những đòn tấn công nhanh và liên tiếp thì hiệu quả của thức này sẽ bị giảm sút.
Người sử dụng[]
| Người sử dụng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Urokodaki Sakonji (người huấn luyện kiếm sĩ) | Tomioka Giyu | Murata[2] | |||||
| Sabito | Makomo | Kamado Tanjiro | |||||
Minh họa[]
Tham khảo[]
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 178 (Trang 7).
- ↑ 2,0 2,1 Kimetsu no Yaiba Manga: Tập 17,Trang phụ.
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 7 (Trang 21).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 6 (Trang 18).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 17 (Trang 19).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 16 (Trang 22).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 6 (Trang 13).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 31 (Trang 19).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 12 (Trang 11).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 17 (Trang 18).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 16 (Trang 10).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 10 (Trang 19).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 25 (Trang 11).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 25 (Trang 10).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 39 (Trang 12).
- ↑ Kimetsu no Yaiba Manga: Chương 42 (Trang 16).
































